Thuật ngữ tiếng anh trong bảng thông số kỹ thuật thang máy

Thuật ngữ tiếng anh trong bảng thông số kỹ thuật thang máy

Là thiết bị liên lạc nội bộ gồm hai phần, một phần được lắp ở trong cabin thang và một phần giống như một chiếc điện thoại bàn được lắp ở bên ngoài mục đích để người trong cabin có thể nói chuyện với người bên ngoài trong các tình huống hỗ trợ kẹt thang. 

Thuật ngữ tiếng anh trong bảng thông số kỹ thuật thang máy

Thuật ngữ tiếng anh trong bảng thông số kỹ thuật thang máy

Khi đọc báo giá, thông số kỹ thuật chi tiết của thang máy, bản vẽ thiết kế giếng thang thi thoảng bạn sẽ bắt gặp những từ viết tắt hoặc tiếng Anh và khiến bạn bối rối. Sở dĩ có điều đó một phần đã là thói quen chung của ngành và cũng một phần khi dịch sang tiếng việt không thoát được ý hay rõ được nghĩa của từ.

Dưới đây, chúng tôi sẽ liệt kê một số chữ viết tắt, thuật ngữ tiếng anh đó, ý nghĩa của từng cụm từ đó để quý khách hàng tham khảo để biết và hiểu rõ hơn khi tham khảo và chọn mua thang máy nói chung và các loại cầu thang máy gia đình nói riêng.

VVVF – Variable Voltage Variable Frequency – Biến tần: Đây là một thiết bị rất quan trọng của hệ thống thang điện, là bộ biến đổi điện áp và tần số dòng điện giúp điểu khiển tốc độ quay của động cơ (vì thế nên biến tần còn được gọi là bộ điều chỉnh tốc độ động cơ). Thang máy sử dụng biến tần sẽ vận hành êm ái, không bị rung giật mỗi khi khởi động và dừng
PLC – Programmable Logic Controller – Điều khiển tín hiệu: Đây là thiết bị điều khiển lập trình, là đầu não xử lý toàn bộ các lệnh của một sản phẩm.
Governor – Thắng cơ: Là phanh cơ an toàn, nó sẽ giúp cabin thang máy không bị rơi tự do trong các trường hợp thang chạy vượt tốc hoặc đứt cáp tải.
Photocell – Cảm biến an toàn cửa: Hệ thống photocell dạnh thanh hay dạng điểm giúp phát hiện vật thể cản ở cửa thang máy (có thể là đồ vật hay một bộ phận cơ thể người), từ đó cửa thang tự động mở lại (reopen) để tránh bị kẹt.
ARD – Automatic Rescue Device – Hệ thống cứu hộ tự động: Là một hệ thống với nguồn điện dự phòng là UPS hoặc bình ác quy giúp thang chạy về tầng gần nhất, mở cửa khi mất điện đột ngột. Với ARD thì đảm bảo thang không nhốt người khi mất điện lưới.
OH – Overhead: Là khoảng cách tính từ mặt sàn trên cùng có sử dụng thang máy (có cửa thang ra) đến sàn phòng máy. OH thường cao hơn chiều cao của một tầng vì để đủ không gian cho toàn bộ chiều cao (phủ bì) của cabin và khoảng cách an toàn.
PID (có nơi gọi là PIT): Là chiều sâu tính từ mặt sàn đầu tiên có thang máy đến mặt trên hoàn thiện của đáy hố thang máy.
MPM – Metre Per Minute – Mét mỗi phút: Thường được dùng để biểu thị tốc độ chạy của thang. Ví dụ: 60MPM có nghĩa là thang máy chạy với vận tốc 60 mét mỗi phút.
CO – Centre Opening – Mở trung tâm: Là kiểu mở cửa phổ biến của các loại thang máy chở người. 2CO có nghĩa là hai cánh mở trung tâm về hai phía, 4CO là 4 cánh mở trung tâm.
SO- Side Operning – Mờ lùa: Đây là kiểu cửa dùng cho những thang máy muốn tối đa kích thước cửa thang với một kích thước hố nhất định. Thường dùng cho những công trình có hố thang máy nhỏ hẹp hay thang máy bệnh viện.
P – Passenger: Dùng để ký hiệu loại thang máy dùng vào mục đích chở người
FL – Freight Lift: Thang máy chở hàng. Do không có đầy đủ các thiết bị an toàn như thang máy tải khách nên loại thang này chỉ dùng vào mục đích chở hàng hóa, tuyệt đối không dùng chở người.
DW – Dumbwaiter: Loại thang bé, đơn giản dùng để chở thực phẩm, hàng hóa có kích thước bé.
Simplex: Ý nói thang máy hoạt động độc lập, một hệ điều khiển cho một thang. Thường xuất hiện trong báo giá thang máy cho công trình có một thang đứng độc lập
Duplex – Điều khiển đôi và Triplex – Điều khiển ba thang: Khi hai hoặc 3 thang đứng gần nhau thì nên dùng kiểu điều khiển nhóm 2 hoặc 3, nó sẽ giúp tiết kiệm điện năng vận hành cũng như thời gian chờ thang do thiết bị điều khiển trung tâm sẽ căn cứ và vị trí của từng cabin, chiều chuyển động mà điều cabin phù hợp nhất đến để đón người
Intercom: Là thiết bị liên lạc nội bộ gồm hai phần, một phần được lắp ở trong cabin thang và một phần giống như một chiếc điện thoại bàn được lắp ở bên ngoài mục đích để người trong cabin có thể nói chuyện với người bên ngoài trong các tình huống hỗ trợ kẹt thang.
Overload – Quá tải: Mỗi thang đều có một mức tải trọng nhất định và thang chỉ hoạt động khi tổng trọng lượng của cảng người và hàng hóa trong cabin bé hơn hoặc bằng tải trọng định mức, khi lớn hơn chuông báo quá tải kêu và thang ngừng hoạt động
Trên đây là một số thuật ngữ tiếng Anh và các chữ viết tắt mà Quý khách thường gặp khi đọc cấu hình thang máy của đa số các đơn vị cung cấp thang ở nước ta. Quý khách cần tư vấn hay tìm hiểu gì thêm, vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn bán hàng của chúng tôi theo số để được hỗ trợ.